02:48 ICT Thứ sáu, 24/10/2014

Quảng cáo trái

Đảng Cộng Sản Việt Nam
Luật BHXH
Bảo hiểm xã hội
Đấu thầu thuôc

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 82

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 16168

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 524988

Ảnh BHXH Bắc Kạn

Ảnh BHXH Bắc Kạn

TRA CUU KẾT QUẢ ĐÓNG BHXH

TRA CUU KẾT QUẢ ĐÓNG BHXH

Trang nhất » Tin Tức » Quy Trình-Thủ Tục-Biểu Mẫu

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH

Thứ năm - 16/02/2012 09:58

                                                                    

Mục lục, ghi chú

Nội dung chi tiết

I. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN

1.1 Bản thân ốm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với người lao động điều trị nội trú hoặc Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH Mẫu số C65-HD do cơ sở y tế điều trị cấp;

3. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau cuả đơn vị (mẫu C66a-HD).

Trường hợp thuộc bệnh phải điều trị dài ngày: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh. Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị (trường hợp Phiếu hội chẩn hoặc Biên bản hội chẩn không thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

1.2. Nghỉ chăm sóc con ốm đau:

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của con bị ốm ( 01 bản chính hoặc bản sao);

3. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau cuả đơn vị (mẫu C66a-HD).

Trường hợp trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian nghỉ chăm sóc con ốm đau:Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (Mẫu số 5B – HSB) của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

1.3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động khám, chữa bệnh tại nước ngoài:

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp;

3. Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh;

4. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau cuả đơn vị (mẫu C66a-HD).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

1.4. Đối với trường hợp được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm phải nghỉ việc khám, chữa bệnh tại nước ngoài

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

3. Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc,  học tập ở nước ngoài.

4. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau cuả đơn vị (mẫu C66a-HD).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

2.1. Đối với lao động nữ đi khám thai:

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ khám thai hoặc Giấy khám thai ( 01 bản chính hoặc bản sao);

2. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

2.2.Đối với lao động nữ bị sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu và thực hiện các biện pháp tránh thai:

 

Hồ sơ gồm:

1. Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp Mấu số C65-HD;

2. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

2.3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con:

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);

3. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

4. Trường hợp sau  khi sinh, con chết, có thêm Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử (01 bản sao); Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp Giấy báo tử hay Giấy chứng tử thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (01 bản chính hoặc bản sao);

5. Trường hợp lao động nữ là người tàn tật, người bị TNLĐ – BNN hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Bổ sung Giấy chứng nhận thương tật hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng GĐYK (bản sao);

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

Trường hợp lao động đang đóng BHXH nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);

3. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:

 

- Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ (để giải quyết trợ cấp 1 lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống);

2. Sổ bảo hiểm xã hội của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha khi người mẹ chết);

3. Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);

4. Giấy chứng tử của người mẹ (01 bản sao);

5. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

- Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản:

1. Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ;

2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

3. Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

4. Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

5. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

- Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội của người cha;

2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

3. Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);

4. Danh sách lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản cuả đơn vị (mẫu C67a-HD).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

2.4. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ hoặc của người nhận con nuôi;

2. Bản sao Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con. Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);

3. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

03 ngày

II. CHẾ ĐỘ DƯỠNG SỨC PHỤC HỒI SỨC KHOẺ

1. DSPHSK sau ốm đau:

- Điều kiện hưởng: Phải nghỉ việc để điều trị và hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày/năm trở lên

- Hồ sơ gồm:

Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau (mẫu số C68a-HD);

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

2. DSPHSK sau thai sản:

 

- Hồ sơ gồm:

02 Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản (mẫu số C69a-HD);

Trường hợp mổ đẻ thì kèm theo Giấy chứng nhận phẫu thuật do cơ sở y tế cấp

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

3. DSPHSK sau TNLĐ, BNN:

 

- Hồ sơ gồm:

02 Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau điều trị TNLĐ, BNN (mẫu số C70a-HD);

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày

III: CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB);

3. Biên bản điều tra tai nạn lao động.

4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú;

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động: có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông;

Trường hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc được xác định là tai nạn lao động: có thêm bản sao hộ khẩu thường trú hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú;

Số lượng hồ sơ

03 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

a, Hồ sơ hưởng bệnh nghề nghiệp lần đầu:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB);

3. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao). Trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản;

4. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy khám bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao) hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao);

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định y khoa.

Số lượng hồ sơ

03 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN tái phát

Hồ sơ gồm:

1. Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý;

2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp điều trị nội trú. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản sao);

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính).

Số lượng hồ sơ

03 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động

 

Hồ sơ gồm:

1. Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ hoặc BNN do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý;

2. Hồ sơ tai nạn lao động hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp của lần bị TNLĐ, BNN nhưng chưa được giám định;

3. Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

Số lượng hồ sơ

03 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Hồ sơ giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gồm:

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý;

2. Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (bản chính hoặc bản sao);

3. Vé tàu, xe đi và về (nếu có).

Số lượng hồ sơ

02 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

IV: HỒ SƠ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu đối với người đang đóng BHXH:

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí của người sử dụng lao động.

- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo quy định taị Điều 51 Luật BHXH:Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa . Từ 61% trở lên

- Trường hợp người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên:Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao).

Số lượng hồ sơ

03 bộ và 02 ảnh 2x3.

Thời hạn giải quyết

30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc:

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc (mẫu số 12-HSB) hoặc Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời;

3. Đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao)

4. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo quy định taị Điều 51 Luật BHXH:Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa . Từ 61% trở lên.

Số lượng hồ sơ

03 bộ và 02 ảnh 2x3.

Thời hạn giải quyết

30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và 20 ngày đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

3. Hồ sơ giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án tuyên bố mất tích trở về, gồm:

 

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng mẫu số 13-HSB;

2. Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao) hoặc Quyết định trở về nước định cư hợp pháp (bản sao) hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố mất tích trở về (bản sao);

3. Hồ sơ hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý

Số lượng hồ sơ

03 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần, gồm:

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Giấy tờ cho từng trường hợp như sau:

a. Trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật BHXH mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội: Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc Quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao).

b. Quyết định phục viên, xuất ngũ (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

c. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội:Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa

d. Trường hợp ra nước ngoài để định cưhợp pháp: Bản dịch Tiếng Việt được công chứng của bản sao Bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc Thẻ thường trú hoặc Giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư.

đ. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB) đối với trường hợp sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội.

e. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB) đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo.

Số lượng hồ sơ

02 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và 10 ngày đối với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

V: HỒ SƠ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất hàng tháng:

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội của người đang đóng bảo hiểm xã hội, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

2. Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

3. Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB).

 4. Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp;

5. Đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học;

6. Đối với trường hợp thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

Số lượng hồ sơ

03 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và 10 ngày đối với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất một lần:

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội của người đang đóng bảo hiểm xã hội, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

2. Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

3. Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB).

 4. Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp;

Số lượng hồ sơ

02 bộ

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và 10 ngày đối với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

VI:Hồ sơ giải quyết di chuyển lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

1. Chuyển ra tỉnh khác:

 

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị mẫu số 16 – HSB

2. Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý;

3. Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH (mẫu số C77-HD) kèm theo bảng kê (mẫu số 17-HSB).

2. Chuyển trong tỉnh:

 

Hồ sơ gồm:

1. Mẫu số 20-CBH: Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH;

2. Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý;

 

VII:Hồ sơ đề nghị cộng nối thời gian theo NĐ 92 :

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cộng nối thời gian công tác trong quân đội.

2. Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung (nếu có); quyết sđsịnh phục viên, xuất ngũ; lý lịch quân nhân; lý lịch Đảng ...

3. Xác nhận của BCH quân sự địa phương về việc chưa hưởng trợ cấp 1 lần cho thời gian công tác theo quy định tại QĐ số 290/2005/QĐ-TTg; QĐ 92/2005/QĐ-TTg và QĐ 142/2008/QĐ-TTg.

VIII: Hồ sơ giải quyết trợ cấp khu vực 1 lần đối với người lao động có thời gian công tác trong quân đội.

 

 

Hồ sơ gồm:

Giấy xác nhận về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực Mẫu số 02 - BHKV

GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG THEO QUY ĐỊNH CUẢ QUYẾT ĐỊNH 613/2010/QĐ-TTg

1. Giải quyết hưởng trợ cấp hàng tháng

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng của đối tượng theo mẫu số 01- QĐ613 (bản chính);

2. Hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động của đối tượng (01 bản chính hoặc 01 bản sao lục từ Trung tâm Lưu trữ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam), gồm:

- Quyết định của cơ quan, đơn vị cho nghỉ việc vì mất sức lao động;

- Phiếu cá nhân (Trường hợp tại mặt sau của Quyết định nghỉ việc có ghi quá trình công tác thì hồ sơ không gồm có Phiếu cá nhân);

- Biên bản giám định y khoa (trừ trường hợp nghỉ việc vì mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 8/2/1982);

- Quyết định hoặc Thông báo thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Đối với trường hợp có bản chính Bản trích lục hồ sơ mất sức lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì được sử dụng thay cho hồ sơ mất sức lao động nêu trên.

3. Trường hợp người bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo đã chấp hành xong hình phạt tù; người bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về; người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp thì ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b trên, có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích trở về (bản sao)hoặc Quyết định trở về nước định cư hợp pháp (bản sao).

Số lượng hồ sơ

01 bộ

2. Giải quyết hưởng trợ cấp mai táng

1. Đối với người đang hưởng trợ cấp hàng tháng, chết, hồ sơ gồm:

a. Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09A – HSB.

b. Bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao giấy khai tử hoặc bản sao Quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chôn cất đối tượng, chết (bản chính);

c. Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng của đối tượng (bản chính).

2. Đối với người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng nhưng chưa được giải quyết, chết, hồ sơ gồm:

a. Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp mai táng của thân nhân đối tượng theo mẫu số 03-QĐ613 (bản chính);

b. Bản sao giấy chứng tử của đối tượng hoặc bản sao giấy khai tử hoặc bản sao Quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chôn cất (bản chính);

c. Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao) đối với trường hợp đối tượng bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích trở về (bản sao) đối với trường hợp đối tượng bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về hoặc Quyết định trở về nước định cư hợp pháp (bản sao) đối với trường hợp đối tượng xuất cảnh trở về định cư hợp pháp;

d.Hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động của đối tượng (01 bản chính hoặc 01 bản sao lục từ Trung tâm Lưu trữ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam), gồm:

- Quyết định của cơ quan, đơn vị cho nghỉ việc vì mất sức lao động;

- Phiếu cá nhân (Trường hợp tại mặt sau của Quyết định nghỉ việc có ghi quá trình công tác thì hồ sơ không gồm có Phiếu cá nhân);

- Biên bản giám định y khoa (trừ trường hợp nghỉ việc vì mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 8/2/1982);

- Quyết định hoặc Thông báo thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Đối với trường hợp có bản chính Bản trích lục hồ sơ mất sức lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì được sử dụng thay cho hồ sơ mất sức lao động nêu trên.

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Tổng số điểm của bài viết là: 16 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Giới Thiệu Chung

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội Là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi...

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Bộ phận tiếp nhận tin

Name: BHXH tỉnh Bắc Kạn

Thăm dò ý kiến

Bạn biết gì về Bảo hiểm xã hội

Là Cơ quan sự nghiệp thuộc chính phủ

Là doanh nghiệp kinh doanh

Là Doanh nghiệp nhà nước

Tất cả các ý kiến trên

Đăng nhập thành viên

BHXH Bắc Kạn

Đơn vị nợ BHXH
Bình Luận Quốc Tế

Thời tiết Bắc Kạn